hotline (0221) 3550 741

Quy trình kỹ thuật Định lượng Acid uric

24/03/2021
Quy trình kỹ thuật Định lượng Acid uric


                                                                                    1. ĐỊNH LƯỢNG ACID URIC

I. NGUYÊN LÝ
Acid Uric là sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của base có nitơ nhân purin Acid Uric máu được định lượng theo phương pháp enzyme so màu

                                    Uricase

Uric Acid + 2H2O + O2 →  Allatoin + CO2  + H2O2
                                                                      peroxidase
2 H2O2 + H+ + TOOSa + 4-aminophenazone      →    Hợp chất màu đỏ + 4H2O
Sản phẩm màu được đo ở bước sóng 546nm.
II. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Bác sỹ hoặc kỹ thuật viên được đào tạo chuyên ngành Hóa sinh
2. Phương tiện, hóa chất
-   Máy móc: hệ thống máy sinh hóa
Thuốc thử: sẵn sàng sử dụng.
R 1: buffer, TOOS ...
R 2: Uricase, POD, 4-AAP...
Bảo quản ở 2-80C đến khi hết hạn sử dụng, 8 tuần khi để trên máy phân tích Các loại dung dịch hệ thống khác
Chuẩn, nước muối sinh lý
Control: 2 mức
Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông, cồn, găng tay …
3. Người bệnh: được giải thích trước khi thực hiện XN, tốt nhất là nhịn ăn sáng và lấy máu vào buổi sáng.
4. Phiếu xét nghiệm: có đầy đủ thông tin về người bệnh bao gồm tên, tuổi, khoa phòng, chẩn đoán, tình trạng mẫu, tên BS chỉ định, các loại thuốc đã sử dụng (nếu có) …
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Lấy bệnh phẩm: bệnh phẩm phải được lấy đúng kỹ thuật vào ống tiêu chuẩn. Ly tâm trước khi tiến hành kỹ thuật. Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương chống đông bằng heparin. Bảo quản ở 2-80C trong vòng 5 ngày, ở - 200C được 6 tháng. Rã đông một lần.
Để bệnh phẩm, chuẩn, control ở nhiệt độ phòng (20-250C) và lắc đều trước khi tiến hành XN.
Tiến hành kỹ thuật
Máy móc, hóa chất đã được cài đặt và chuẩn trước khi thực hiện phân tích. Control nằm trong miền cho phép tùy thuộc vào kỹ thuật, thuốc thử của từng công ty. Thông thường chạy control 2 miền: bình thường và bất thường. Đối chiếu với luật về nội kiểm chất lượng nếu đạt thì tiến hành phân tích mẫu.
Đưa bệnh phẩm vào phân tích theo protocol của máy. Khi có kết quả thì phân tích và đối chiếu với phiếu xét nghiệm và trả kết quả.
IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
Bình thường:
Nam: 202 – 416 mol/l
Nữ: 143 – 399 mol/l
Acid uric máu tăng trong:
Bệnh Goutte
Suy thận
Nhiễm độc chì, thuỷ ngân
Acid uric máu giảm trong:
Bệnh Willson
Cơn liệt chu kỳ
Xanthin niệu
V. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ.

Nguyên nhân  Sai sót  Xử trí
Bệnh  phẩm lấy vào  ống hống đông bằng EDT Làm giảm kết quả  khoảng 7%  Không sử dụng loại chất
chống đông này
Bệnh phẩm tăng bilirubin, huyết tán, tăng lipid máu, đang sử dụng thuốc  Kết quả ảnh hưởng
, không rõ
 
Nồng độ > dải đo (11,9 –1487 μmol/L)  Sai lệch kết quả. Rất ít gặp  Pha loãng bệnh phẩm



,