hotline (0221) 3550 741

PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐAU THẦN KINH TỌA

24/12/2021
Tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa và phương pháp phục hồi chức năng

I. ​ĐẠI CƯƠNG

Đau thần kinh tọa( dây thần kinh hông to) là một thuật ngữ y khoa mô tả tình trạng đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan xuống mông, mặt sau đùi xuốngchân.

Ðau dây thần kinh tọa thường gặp ở nam giới hơn nữ giới và thường ở lứa tuổi từ 30-50.

II. NGUYÊN NHÂN

Có nhiều nguyên nhân khác nhau tác động vào nơi xuất phát nguyên ủy cũng như dọc đường đi của thần kinh tọa. Nhóm nguyên nhân toàn thân ít gặp, trong khi các nguyên nhân gây tổn thương rễ chiếm 90 - 95 %.

Nguyên nhân hàng đầu gây chèn ép rễ thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, trượt đốt sống, thoái hóa cột sống thắt lưng, hẹp ống sống thắt lưng. Các nhóm nguyên nhân thoái hóa này có thể kết hợp với nhau.

Các nguyên nhân hiếm gặp hơn: viêm nhiễm tại vùng cột sóng thắt lưng, tổn thương lao, chấn thương cột sống, u, viêm dây thần kinh đơn thuần do virus…

Chẩn đoán xác định đau thần kinh tọa không khó, quan trọng là chẩn đoán nguyên nhân.

III. CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán xác định dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng.

1. Triệu chứng lâm sàng.

Đau thần kinh tọa thường biểu hiện bằng hội chứng cột sống và hội chứng rễ:

Hội chứng cột sống

Đau cột sống thắt lưng: Đau có thể khởi đầu cấp tính hoặc bán cấp rồi tiến triển thành mạn tính. Đau lan theo khu vực rễ thần kinh thắt lưng- cùng chi phối. Đau có đặc điểm cơ học: Đau tăng lên khi ho, hắt hơi, khi ngồi, khi đứng lâu, khi thay đổi tư thế, giảm khi được nghỉ ngơi, tăng lên lúc nửa đêm gần sáng.Biến dạng cột sống: Mất đường cong sinh lý và vẹo cột sống thắt lưng là thường gặp nhất. Điểm đau cột sống và cạnh sống thắt lưng: Là điểm xuất chiếu đau của các rễ thần kinh tương ứng.Hạn chế tầm vận động cột sống thắt lưng: Hạn chế khả năng vận động cột sống ngược với tư thế chống đau và hạn chế khả năng cúi.

Hội chứng rễ

Đau loạn dọc theo rễ thần kinh chi phối.

Rối loạn cảm giác theo dải chi phối cảm giác của rễ thần kinh.

Teo cơ khi sợi trục của dây thần kinh chi phối bị đè ép mạnh.

Giảm hoặc mất phản xạ gân xương.

2. Cận lâm sàng.

Xét nghiệm máu: thường bình thường, thay đổi khi có bệnh lý toàn thân, bệnh lý ác tính hoặc viêm nhiễm.

Xquang cột sống thắt lưng: (thường chụp 2 tư thế thẳng – nghiêng): kết quả thường thay đổi chiều cao thân đốt sống, gai xương, hẹp lỗ tiếp hợp…

          Hình ảnh xquang thoái hóa cột sống dạng gai xương các đốt sống thắt lưng.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) cột sống thắt lưng có giá trị nhất trong xác định nguyên nhân gây bệnh, dạng tổn thương, vị trí, kích thước, đặc biệt trong các trường hợp nguyên nhân hiếm gặp như: khối u, viêm nhiễm.

Điện cơ: giúp phát hiện và đánh giá tổn thương các rễ thần kinh.

IV. ĐIỀU TRỊ VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

1.  Nguyên tắc điều trị và phục hồi chức năng.

-   Quan trọng nhất là chẩn đoán xác định chính xác nguyên nhân gây đau thần kinh tọa.

-   Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh.

-  Kết hợp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng trong giảm đau và phục hồi chức năng vận động.

-   Phòng ngừa các thương tật thứ phát và các biến chứng.

-   Các can thiệp phẫu thuật: chỉ đặt ra khi thực sự cần thiết và phương pháp bảo tồn không có hiệu quả.

2. Các phương pháp vật lý trị liệu và phục hồi chức năng.

Nghỉ ngơi tuyệt đối trong trường hợp nặng, nên nằm giường cứng, tránh nằm võng hay ngồi ghế xích đu. Tránh vận động mạnh như xoay người đột ngột, chạy nhảy, cúi gập người...

Nhiệt trị liệu có tác dụng giảm đau chống co cứng cơ giãn mạch tăng cường chuyển hóa dinh dưỡng như: Hồng ngoại, sóng ngắn, siêu âm. Lưu ý không dùng trong trường hợp viêm nhiễm cấp tính.

Các phương pháp điện trị liệu: điện xung, điện phân, dòng TENS, dòng giao thoa có tác dụng kích thích thần kinh cơ, giảm đau, tăng cường chuyển hóa.

Các kỹ thuật xoa bóp, di động mô mềm vùng thắt lưng và chân bị bệnh. Qua cơ chế phản xạ và cơ học, có tác dụng tăng tuần hoàn, chuyển hoá dinh dưỡng và bài tiết, điều hoà quá trình bệnh lý, thư giãn cơ, khớp sâu, giảm đau.

Kéo dãn cột sống: Kéo dãn cột sống có thể thực hiện bằng tay trong giai đoạn cấp hoặc bằng máy kéo dãn trong giai đoạn bán cấp và mãn tính, áp dụng 1-2 lần/ngày, mỗi lần 15-20 phút. Chỉ định trong các trường hợp thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm, có tác dụng làm giảm áp lực nội khớp đồng thời làm căng hệ thống dây chằng quanh khớp đặc biệt là dây chằng dọc sau, giảm đè ép lên rễ thần kinh hoặc đĩa đệm.

Các bài tập vận động: Sử dụng 6 động tác vận động cột sống thắt lưng của chương trình Williams để sửa lại tư thế khung chậu, lập lại cân bằng sinh cơ học, nhờ đó giảm đau và phục hồi lại tầm vận động cột sống thắt lưng.

+ Ưu điểm: 

           - Làm mạnh cơ bụng, kéo dãn các cơ co rút. 

           - Tăng tầm vận động cột sống, mở rộng lỗ liên đốt sống.

           - Động tác đơn giản, dễ tập. 

+ Bài tập Williams được tập ít nhất 3 lần trong ngày (sáng, chiều và tối). Mỗi động tác tập từ 10-15 lần, gồm 6 động tác sau:

Động tác 1: Bệnh nhân nằm ngửa, hai gối cong, bàn chân đặt dưới sàn, từ từ ngồi dậy với tay tới ngón chân, động tác này làm mạnh cơ bụng và kéo giãn cơ duỗi lưng.

Động tác 2: Bệnh nhân nằm ngửa, gối gấp, hai tay để trên bụng, nâng mông lên cao, lưng tỳ xuống sàn, giữ ở tư thế này 30 giây, động tác này làm mạnh cơ bụng và cơ mông, đồng thời kéo giãn cơ gập hông.

Động tác 3: Bệnh nhân nằm ngửa, hai tay kéo ép hai gối lên sát nách, giữ 30 giây, rồi nghỉ, động tác này nhằm kéo giãn cơ duỗi lưng.  

Động tác 4: Bệnh nhân ngồi dậy và duỗi hai gối, vươn người ra trước, hai tay với về phía ngón chân, động tác này kéo giãn cơ duỗi lưng.

Động tác 5: Bệnh nhân ngồi xổm trên chân trước, chân kia duỗi về phía sau, gối giữ thẳng, tay cùng bên chân trước chống xuống sàn hướng về phía trước, động tác này kéo giãn cơ gập hông.

Động tác 6: Bệnh nhân đặt hai chân lên mặt sàn cách nhau 30cm, bàn chân sát sàn nhà, ngồi xổm, cúi đầu về phía trước, tay để hướng về trước và ở giữa hai gối, động tác này kéo giãn cơ duỗi lưng.

 

                                                           Bài tập Williams

3.  Thuốc điều trị

Tùy theo nguyên nhân cần phối hợp các thuốc kháng sinh, ức chế miễn dịch…Điều trị đau thần kinh tọa thường kết hợp ba nhóm thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau, và thuốc giãn cơ.

Thuốc chống viêm không steroid: dùng đường tiêm khi đau cấp và đau nhiều, đường uống khi đau ít hoặc giai đoạn bán cấp: Diclofenac (Voltarene) 50 mg; ngày 2 viên, chia 2 lần (lúc no); Piroxicam (Feldene); Meloxicam (Mobic) 7,5 mg: 1- 2 viên/ngày; Celecoxib (Celebrex) 200 mg: 1 viên /ngày

Thuốc giảm đau bậc một: Paracetamol 500mg: 4-6 viên/ngày, cách nhau 4 -6 giờ. Nếu đau nhiều có thể dùng thuốc giảm đau bậc hai: Efferalgan Codein, Ultracet: 2-4 viên/ngày, chia 2-4 lần.

Thuốc giãn cơ: Tolperisone (Mydocalm) 150mg hoặc Eperisone (Myonal) 50 mg: 2-3 viên/ ngày, chia 2 - 3 lần

Trong một số trường hợp đau thần kinh tọa mạn tính, ngoài cơ chế đau tiếp nhận (nociceptive pain) còn có cơ chế đau thần kinh (neuropathic pain) có thể kết hợp dùng thuốc giảm đau thần kinh nhóm Gabapentin (Neurontin) 300 - 3600 mg /ngày hoặc Pregabalin (Lyrica): 75 - 600 mg/ngày.

Nhóm vitamin nhóm B: Neurobion: 2 viên /ngày, Methylcobal 0,5 mg: 3 viên /ngày.

4.  Các điều trị khác

Can thiệp thay đổi nhận thức – hành vi: giúp bệnh nhân đối mặt và kiểm soát tốt hơn tình trạng đau mạn tính của mình.

Tâm lý trị liệu: khi bệnh nhân có các rối loạn lo âu, căng thẳng, trầm cảm do tình trạng đau mạn tính gây ra.

Can thiệp thủ thuật tại chỗ: phong bế cạnh cột sống thắt lưng, phong bế rễ thần kinh ở khu vực lỗ ghép, tiêm ngoài màng cứng.

Can thiệp phẫu thuật: chỉ định khi điều trị bảo tồn không có hiệu quả hoặc để điều trị nguyên nhân gây bệnh như chấn thương, chỉnh hình cột sống, u tủy, thoát vị đĩa đệm nặng…

V. THEO DÕI VÀ TÁI KHÁM

Đau thần kinh tọa có thể trở thành mạn tính, cần có kế hoạch theo dõi và tái khám định kỳ hàng tháng hoặc 3 tháng để kịp thời phát hiện các biến dạng hoặc các triệu chứng bệnh nặng thêm cũng như thay đổi phương pháp điều trị thích hợp.

 

 

BS BÙI THỊ HÀ - KHOA KHÁM BỆNH