hotline (0221) 3550 741

cây thuốc hy thiêm

05/06/2019
Cây hy thiêm có công dụng trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc. Hy thiêm được dùng điều trị phong thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ và đau nhức, đau lưng, mỏi gôi, mụn nhọt, lở ngứa, kinh nguyệt không đều.

HY THIÊM

 

Tên khoa học:Sigesbeckia orientalis L

Họ: Cúc ( Asteraceae).

Tên khác: Cỏ đĩ, cứt lợn, hy kiểm thảo, hy tiên, niêm hồ thái, chư cao, hổ cao, chó đẻ, nụ áo rìa…

Tên vị thuốc: Hy thiêm

Hoa và quả cây hy thiêm

 

1. Nguồn gốc, phân bố:

Hy thiêm phân bố ở vùng có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Lào, Philippin, Australia… Ở Việt Nam, cây phân phân bố chủ yếu ở vùng núi và trung du phía bắc như Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Thanh Hóa…

2. Đặc điểm thực vật

Hy thiêm là cây thân thảo, sống hàng năm, cao 30-120cm, có nhiều cành, có lông tuyến. Lá mọc đối cuống ngắn, lá đơn hình 3 cạnh hay thuôn hình quả trám, đầu lá nhọn gốc hình tim, mép có răng cưa, mặt dưới hơi có lông. Phiến lá dài 4 - 10 cm, rộng 3-6cm.Cụm hoa hình đầu, màu vàng, cuống dài 1-2 cm, có lông tuyến dính, mảnh. Có hai loại lá bắc không đều nhau: Lá bắc ngoài to, hình thìa, có lông tuyến dính dài 8-10mm, mọc tỏa ra thành hình sao, lá bắc trong hình trái xoan ngược, đầu cụt, hoa màu vàng, dài 5mm, hợp thành một tổng bao đều mang lông tuyến dính; 5 cái ngoài là hoa cái, hình lưỡI. Quả bế đen, hình trứng, 4-5 cạnh, 3-4mm, rộng 1mm. Ở đồng bằng cây thường mọc nhiều vào mùa xuân và lụi vào cuối mùa hè còn ở miền núi cây thường mọc muộn hơn vào đầu hè, tàn lụi vào đầu và giữa mùa đông. Cây ra hoa đồng thời với quá trình sinh trưởng và phát triển. Khi cây đạt chiều cao 20-25cm, cây bắt đầu phân cành và ra hoa từ thân chính trước, quá trình ra hoa kết hạt của hy thiêm kéo dài đến tàn lụi.

 

Cây hy thiêm

 

3. Điều kiện sinh thái

 Cây ưa ẩm, ưa ánh sáng, thường mọc tương đối tập trung trên đất ẩm các bãi sông, ruộng hoang, ruộng trồng, ven đường. Cây có biên độ sinh thái rộng, thích hợp nhiều vùng đất.

4. Giá trị sử dụng làm thuốc

Bộ phận sử dụng:Phần trên mặt đất được phơi hoặc sấy khô.

Công dụng:Trừ phong thấp, thanh nhiệt, giải độc. Hy thiêm được dùng điều trị phong thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ và đau nhức, đau lưng, mỏi gôi, mụn nhọt, lở ngứa, kinh nguyệt không đều.

KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT

1. Chọn đất trồng.

Cây hy thiêm thích hợp với nhiều loại đất không kén đất, yêu cầu độ ẩm trung bình. Nên chọn đât đai bằng phẳng, tơi xốp và có cấu tượng đất tốt, không bị ngập úng, dễ tưới tiêu phù hợp, sẽ cho năng suất dược liệu cao. Các đất khác vẫn trồng được nhưng năng suất thấp.

2. Giống và kỹ thuật làm giống

- Chọn ruộng sản xuất giống: Ruộng bằng phẳng, dễ thoát nước, không ngập úng, độ mùn cao, đất thịt nhẹ.

- Làm đất: Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ, làm đất tơi nhỏ, lên luống 20 - 25cm, rộng 80 -100cm, rãnh 30 cm, mặt luống phẳng mịn.

- Chuẩn bị hạt và xử lý hạt trước khi gieo: Chọn hạt giống chắc, mẩy không nấm mốc, không tạp bẩn. Trước khi gieo cần phơi nắng nhẹ, ngâm hạt trong nước ấm 40-45oC trong 1-2 giờ, vớt ra rửa bằng nước sạch, để ráo nước, sau đó trộn đất mịn hoặc cát để gieo.

 

Hạt giống hy thiêm

 

- Kỹ thuật gieo hạt: Hạt gieo đều trên mặt luống, gieo song phủ lớp đất nhẹ, phủ rơm mỏng, tưới nước giữ ẩm mặt luống hàng ngày. Sau 4-7 ngày hạt mọc, rỡ rơm rạ và tiếp tục tướI nước giữ ẩm.

- Chăm sóc cây con vườn ươm: Khi cây bắt đầu ra lá thật, phum chế phẩm sinh học hoặc tưới thúc đạm uree nồng độ 2-3%.

Tiêu chuẩn cây giống: Sau 1 tháng, cây đạt chiều cao 12-15cm, có 3-4 đôi lá thật, không bị sâu bệnh đem ra ruộng trồng.

3. Thời vụ trồng

- Thời vụ gieo hạt vườn ươm: Tháng 1-2.

- Thời vụ trồng cây: tháng 2-3.

 

 Hình ảnh cây con hy thiêm

 

4. Kỹ thuật làm đất.

- Chọn ruộng sản xuất: Ruộng phải bằng phằng, dễ thoát nước, không bị ngập úng, độ mùn cao, đất thịt nhẹ.

- Làm đất: Đất được cày bừa kỹ, nhặt sạch cỏ, làm đất tơi nhỏ, lên luống cao 20 cm, rộng luống 80-100cm, rãnh rộng 30cm, san mặt luống bằng phẳng.

 

Hình ảnh ruộng hy thiêm

 

5. Mật độ, khoảng cách trồng

Mật độ 50.000 cây/ha, khoảng cách trồng cây 40 x 50 cm

6. Phân bón và kỹ thuật bón phân

Lượng phân bón

Loại phân

Lượng phân/ha

(kg)

Lượng phân/sào bắc bộ

(kg)

Tỷ lệ bón

Bón lót

Bón thúc lần 1

Bón thúc lần 2

Phân chuồng

10.000

370

100

-

-

Đạm urê

400

14.8

70

15

15

Supe lân

400

14.8

100

-

-

Kali Clorua

50

1.85

70

-

-

 Thời kỳ bón:

- Bón lót: 100% phân chuồng + 70% đạm urê + 100% lân supe + 70% kali clorua.

- Bón thúc: Chia 2 lần bón:

+ Lần 1: Sau trồng 10 -15 ngày, cây ra lá mới bón 1/2 lượng phân ure còn lạI.

+ Lần 2: 25 - 30 ngày sau khi bón thúc lần 1 bón toàn bộ số phân ure và kali clorua còn lại. Có thể bón theo hốc hoặc rải phân đều trên mặt luống.

7. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Kỹ thuật trồng

Chọn ngày có mưa hoặc thời tiết mát. Trồng xong tưới ngay cho cây chóng bén rễ.

Chăm sóc

- Cây ra ngôi sau 5-7 ngày thì hồi xanh. Sau khi trồng được 10 ngày cây ra mới, tiến hành bón thúc phâ urê lần thứ nhất theo liều lượng như trên. Pha loãng urê theo nồng độ 2-3% để tưới.

- 25-30 ngày sau khi bón lần 1 cây bắt đầu khép tán, cao 50 70 cm, cần kết hợp phân bón thúc lần 2 và làm cỏ, xới xáo. Rắc phân quanh gốc sau đó tưới bằng nước, tránh để phân bám dính vào cây.

 

Hình ảnh rể cây hy thiêm

 

8. Phòng trừ sâu bệnh

Hy thiêm chủ yếu bị các loại sâu ăn lá (sâu đo, sâu xanh, sâu tơ) gây hại. Nếu mật độ sâu ít, có thể bắt sâu bằng tay. Mật độ sâu cao có thể sử dụng các loại thuốc có hoạt chất Abamectin (ví dụ Catex 1.8EC, 3.6EC; Shepatin 50EC); chế phâm Bt ( là sản phẩm sinh học từ vi khuẩn Bacillus thuringiensis) (ví dụ V-BT 16000WP, Vbtusa (16000IU/mg) WP; Biocin 16WP; Comazol (16000 IU/mg)WP).

Ngoài ra, vào khoảng tháng 5 trên cây hy thiêm có thể xuất hiện bệnh giả sương mai. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm hy thiêm cho thu hoạch nên không cần phải phòng trừ mà khẩn trương thu hoạch khi thấy xuất hiện triệu chứng bệnh.

9. Chế độ luân canh

Nên luân canh với cây lúa, cây họ đậu

10. Thu hoạch, sơ chế và bảo quản

Thu hoạch: Thời điểm thu hoạch tốt nhất và trước khi cây bắt đầu ra hoa. Chọn khi thời tiết khô ráo. Cách thu: Cắt ngang gốc phần có lá xanh, loại bỏ thân gốc có đường kính lớn hơn 1 cm

 

 Thu hoạch hy thiêm

 

Sơ chế: Cắt nhỏ thân lá, cành thành từng đoạn dàI 3-5 cm, sau đó phơi nắng. Phơi từ 4-5 nắng cho đến khi khô. Năng suất dược liệu hy thiêm có thể đạt từ 3-4 tấn/ha.

Bảo quản: Dược liệu hy thiêm sau khi phơi sấy đạt yêu cầu được đựng trong bao nilon, ngoàI bao tải dứa. Bảo quản trong kho chuyên dụng.

11. Tiêu chuẩn dược liệu

Mô tả: Thân rỗng ở giữa, đường kính 0.2 - 0.5cm. Mặt ngoài thân màu nâu sẫm đến nâu nhạt, có nhiều rãnh dọc song song và nhiều lông ngắn sít nhau. Mặt trên lá màu sẫm, mặt dưới màu lục nhạt, hai mặt đều có lông.

Độ ẩm không quá 12.0%: tỷ lệ các bộ phận khác của cây không quá 1%; Tro toàn phần không quá 15%; Tro không tan trong acid hydrocloric không quá 0.5%. Hàm lượng kim loạI nặng: Asen không quá 3mg/kg dược liệu khô tuyệt đối, cadimi không quá 0.5 mg/kg dược liệu khô tuyệt đốI, đồng không quá 15mg/kg dược liệu khô tuyệt đốI, thủy ngân không quá không quá 0.2 mg/kg dược liệu khô tuyệt đôi. Hàm lượng chất chiết được trong mathanol không Ít hơn 9% tính theo dược liệu khô tuyệt đối. 

 

KS nông nghiệp Triệu thị Phương Thảo - khoa Dược